Cập nhật những điểm mới cơ bản về điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng tại Thông tư số 60/2025/TT-NHNN.
Ngày 30/12/2025, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư số 60/2025/TT-NHNN quy định về điều kiện, hồ sơ và thủ tục chấp thuận góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng (“Thông tư 60”). Thông tư 60 có hiệu lực thi hành từ ngày 13/02/2026 và thay thế Thông tư số 25/2024/TT-NHNN ban hành ngày 28/06/2024, hiệu lực thi hành ngày 01/07/2024 của Ngân hàng Nhà nước (“Thông tư 25”).
Trong bài viết này, luật sư Phan Quang Chung và trợ lý luật sư Trần Hồng Hạnh sẽ cập nhật những điểm mới cơ bản của Thông tư 60 và các quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng tại Thông tư 60.
Cập nhật những điểm mới cơ bản về điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng tại Thông tư số 60/2025/TT-NHNN.
(1) Các điểm mới cơ bản của Thông tư 60
(1.1) Bổ sung quy định về việc ứng dụng công nghệ số trong thủ tục nộp hồ sơ, xử lý hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ.
Thông tư 60 đã bổ sung các quy định về việc ứng dụng công nghệ số trong quá trình nộp, xử lý hồ sơ và trả kết quả đối với thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, bao gồm các quy định về:
(i) Nộp và nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia; Tổ chức tín dụng được sử dụng tài liệu điện tử, chữ ký điện tử trong quá trình nộp hồ sơ.
(ii) Ngân hàng Nhà nước sẽ chủ động khai thác thông tin về doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, tổ chức tín dụng không phải nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần. Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không khai thác được thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác, tổ chức tín dụng mới phải nộp bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần.
(ii) Kết quả giải quyết thủ tục chấp thuận thực hiện góp vốn, mua cổ phần của Ngân hàng Nhà nước, Cục quản lý, giảm sát tổ chức tín dụng sẽ được gửi cho tổ chức tín dụng bằng bản điện tử thông qua phương thức trực tuyến.
(1.2) Thay đổi một phần quy định về điều kiện theo hướng tăng trách nhiệm và sự chủ động của tổ chức tín dụng trong hoạt động quản trị nội bộ nhằm đảm bảo các điều kiện thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần, tăng vốn điều lệ tại công ty con, công ty liên kết và tăng trách nhiệm của tổ chức tín dụng trong việc báo cáo, giải trình.
(i) Loại bỏ điều kiện “giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn vốn pháp định tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần” trong quá trình đánh giá hồ sơ thực hiện thủ tục chấp thuận góp vốn, mua cổ phần. Thay vào đó, Thông tư 60 quy định tổ chức tín dụng có nghĩa vụ đảm bảo duy duy trì giá trị thực của vốn điều lệ tối thiểu bằng mức vốn pháp định trước và sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
(ii) Bổ sung quy định tổ chức tín dụng phải đảm bảo và duy trì đáp ứng các điều kiện thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần trước và sau khi hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần; đảm bảo duy trì việc đáp ứng các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết sau khi hoàn tất việc tăng vốn.
(iii) Bổ sung nghĩa vụ Báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công ty con, công ty liên kết thay đổi thông tin về tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của tổ chức tín dụng tại công ty con, công ty liên kết ngoài nghĩa vụ báo cáo Ngân hàng Nhà nước (qua Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng) việc thực hiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày được ghi nhận mức vốn điều lệ mới tại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của công ty con, công ty liên kết theo Thông tư số 25.
(1.3) Bổ sung trách nhiệm giải trình của tổ chức tín dụng trong trường hợp báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán.
Thông tư 60 bổ sung quy định tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ trong trường hợp báo cáo tài chính của tổ chức tín dụng có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán. Theo đó, tài liệu giải thích của tổ chức tín dụng phải giải thích hợp lý về việc ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần của và tài liệu giải thích này phải có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ.
(1.4) Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận góp vốn, mua cổ phần
Rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị chấp thuận góp vốn, mua cổ phần từ 45 ngày xuống còn 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
(1.5) Sửa đổi quy định về hiệu lực văn bản chấp thuận và nghĩa vụ của tổ chức tín dụng trong thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận
Sửa đổi quy định về nghĩa vụ phải hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có văn bản chấp thuận và quy định về điều kiện và thời gian hết hiệu lực của văn bản chấp thuận. Thay vào đó, Thông tư 60 chỉ quy định văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ký.
(1.6) Bổ sung quy định về thẩm quyền cùa Cục quản lý, giám sát tổ chức tín dụng
Bổ sung quy định về việc giao Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng là đầu mối tiếp nhận, xử lý hồ sơ đối với các thủ tục chấp thuận thuộc thẩm quyền của cả Ngân hàng Nhà nước và Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng. Đồng thời, quy định trách nhiệm tiếp nhận báo cáo, rà soát và xử lý vi phạm nghĩa vụ đảm bảo và duy trì các điều kiện góp vốn, mua cổ phần và các điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết tại thời điểm đề nghị và sau khi hoàn tất cho Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng.
(2) Các quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục đề nghị chấp thuận mua cổ phần của tổ chức tín dụng
(2.1) Những trường hợp góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng phải thực hiện thủ tục đề nghị Ngân hàng Nhà nước chấp thuận.
(2.1.1) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính (bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng) (“Điều 1.1(a) Thông tư 60”).
Theo Điều 1.1(a) Thông tư 60, việc Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính bao gồm hoạt động góp vốn, mua cổ phần của ngân hàng thương mại cho các mục đích sau đây:
(i) Thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực bảo lãnh phát hành chứng khoán, môi giới chứng khoán; quản lý, phân phối chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và mua, bán cổ phiếu; bảo hiểm; quản lý nợ và khai thác tài sản; kiều hối; vàng; dịch vụ trung gian thanh toán; thông tin tín dụng;
(ii) Mua lại công ty con, công ty liên kết ở trong nước hoạt động trong các lĩnh vực cho thuê tài chính; bao thanh toán; tín dụng tiêu dùng; phát hành thẻ tín dụng;
(2.1.2) Ngân hàng thương mại góp vốn, mua cổ phần vào doanh nghiệp khác ở trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực tài chính (bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng) (“Điều 1.1(b) Thông tư 60”).
(2.1.3) Công ty tài chính tổng hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý nợ và khai thác tài sản; công ty tài chính chuyên ngành góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản (“Điều 1.1(c) Thông tư 60”)
(2.1.4) Chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần để xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại tại doanh nghiệp trong nước hoạt động ngoài lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, kiều hối, vàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, tín dụng tiêu dùng, dịch vụ trung gian thanh toán, thông tin tín dụng (“Điều 1.1(d) Thông tư 60”).
(2.2) Thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 60, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều 1.1(b) và Điều 1.1(d) Thông tư; Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng xem xét, chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại Điều 1.1(a) và Điều 1.1(c) Thông tư.
(2.3) Điều kiện thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
Điểm nổi bật của Thông tư 60 so với Thông tư số 25/2024/TT-NHNN là Thông tư 60 đã loại bỏ điều kiện “giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần không thấp hơn mức vốn pháp định” trong số các điều kiện để thực hiện thủ tục góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng. Mặc dù việc loại bỏ quy định này không miễn cho tổ chức tín dụng nghĩa vụ đảm bảo và duy trì điều kiện này theo quy định mới tại Điều 9.3 Thông tư 60.
Thông tư 60 phân loại điều kiện thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng thành năm nhóm, bao gồm:
(2. 3.1) Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con quy định tại Điều 1.1(a) và Điều 1.1(c) Thông tư (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
d) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
đ) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
e) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
g) Đảm bảo có cơ cấu tổ chức quản lý; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) tuân thủ theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị.
(2.3.2) Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết quy định tại Điều 1.1(a) và Điều 1.1(c) Thông tư (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, d, đ, e, g mục (2.3.1);
b) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
(2.3.3) Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng có nội dung hoạt động góp vốn, mua cổ phần;
b) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
c) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
(2.3.4) Điều kiện thực hiện góp vốn, mua cổ phần đối với trường hợp quy định tại Điều 1.1(b) Thông tư.
a) Các điều kiện quy định tại mục (2.3.1) bài viết;
b) Đảm bảo tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
(2.3.5) Điều kiện thực hiện chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần đối với trường hợp quy định tại Điều 1.1(d) Thông tư
a) Các điều kiện quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g mục (2.3.1) bài viết;
b) Khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần phải là khoản nợ xấu và việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần là để xử lý khoản nợ xấu. Nợ xấu là nợ được xác định theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
(2.4) Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng
So với Thông tư 25, Thông tư 60 đã loại bỏ thành phần “Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp” của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần ra khỏi hồ sơ và bổ sung yêu cầu tài liệu giải trình của tổ chức tín dụng trong trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến loại trừ của tổ chức kiếm toán.
(2.4.1) Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết quy định tại Điều 1.1(a) và Điều 1.1(c) Thông tư (trừ công ty con, công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo;
b) Văn bản của cấp có thẩm quyền của tổ chức tín dụng thông qua phương án góp vốn, mua cổ phần;
c) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung sau:
(i) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Tên (bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài), địa chỉ trụ sở chính, nội dung hoạt động, số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Lý do, sự cần thiết của việc góp vốn, mua cổ phần;
(iv) Dự kiến số tiền góp vốn, tỷ lệ vốn góp; dự kiến số cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tại doanh nghiệp nhận góp vốn, mua cổ phần;
(v) Vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng trước khi thực hiện góp vốn, mua cổ phần;
(vi) Dự kiến vốn điều lệ, giá trị thực của vốn điều lệ của tổ chức tín dụng thực hiện góp vốn, mua cổ phần tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(vii) Tỷ lệ nợ xấu của từng tháng trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(viii) Tình hình chấp hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng đề nghị;
(ix) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(x) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty liên kết) hoặc 24 tháng liền kề (đối với trường hợp góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con) trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(xi) Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng; số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị;
(xii) Cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông lớn của doanh nghiệp sau khi được tổ chức tín dụng góp vốn, mua cổ phần theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng Nhà nước;
(xiii) Đánh giá tác động của việc góp vốn, mua cổ phần đến tình hình tài chính, quản trị, điều hành và hoạt động của tổ chức tín dụng;
d) Báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm đề nghị của tổ chức tín dụng đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp báo cáo tài chính có ý kiến ngoại trừ của tổ chức kiểm toán, tổ chức tín dụng phải cung cấp tài liệu giải thích hợp lý về ý kiến ngoại trừ không ảnh hưởng đến điều kiện góp vốn, mua cổ phần và có xác nhận của tổ chức kiểm toán về ảnh hưởng của ý kiến ngoại trừ.
(2.4.2) Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần để thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b mục (2.4.1);
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi) mục (2.4.1) và thông tin về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng, việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
(2.4.3) Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp khác ở trong nước quy định tại Điều 1.1(b) Thông tư 60:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d mục (2.4.1);
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc góp vốn, mua cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm những nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(vii), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) mục (2.4.1) bài viết và các nội dung sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần.
(2.4.4) Hồ sơ đề nghị chấp thuận việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần quy định tại Điều 1.1(d) Thông tư
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, d mục (2.4.1);
b) Phương án của tổ chức tín dụng về việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung quy định tại điểm c(i), c(ii), c(iii), c(iv), c(v), c(vi), c(viii), c(xi), c(xii), c(xiii) khoản 1 Điều này và các thông tin sau:
(i) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(ii) Thông tin về việc tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng đề nghị và tại thời điểm hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần;
(iii) Thông tin về khoản nợ được chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần, gồm: Thực trạng của khoản nợ được dự kiến chuyển thành vốn góp, vốn cổ phần (số dư của khoản nợ, nhóm nợ, khả năng thu hồi khoản nợ); số vốn góp, tỷ lệ vốn góp hoặc số cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần được hình thành từ việc chuyển nợ thành vốn góp, vốn cổ phần.
(2.5) Thời gian giải quyết hồ sơ:
Thời gian giải quyết hồ sơ là 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Lưu ý: Sau khi nộp hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, Cục quản lý, giám sát tổ chức tín dụng sẽ gửi yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho tổ chức tín dụng trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
(3) Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
Thông tư 60 vẫn giữ nguyên quy định về điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng như Thông tư 25. Tuy nhiên, Thông tư 60 bổ sung nghĩa vụ duy trì và đảm bảo các điều kiện tăng vốn sau khi hoàn tất việc tăng vốn theo quy định tại Điều 9.4. Tổ chức tín dụng không phải thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận việc tăng vốn điều lệ tại công ty con, công ty liên kết.
(3.1) Điều kiện tăng vốn tại công ty con quy định tại Điều 1.19(a) và Điều 1.1(c) Thông tư 60 (trừ công ty con là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 24 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Giá trị thực của vốn điều lệ tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn không thấp hơn mức vốn pháp định;
(iv) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính của năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;
(v) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro, góp vốn, mua cổ phần trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vi) Có tỷ lệ nợ xấu theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về phân loại tài sản có trong hoạt động của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhỏ hơn 3% trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(vii) Đảm bảo có số lượng thành viên, cơ cấu, nhiệm kỳ Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
b) Đối với công ty con của tổ chức tín dụng:
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty con có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
(3.2) Điều kiện tăng vốn tại công ty liên kết quy định tại Điều 1.1(a) và Điều 1.1(c) Thông tư 60 (trừ công ty liên kết là công ty hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản):
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(ii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Các điều kiện quy định tại điểm a(iii), a(iv), a(v), a(vi), a(vii) mục (3.1);
b) Đối với công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
(i) Kết quả hoạt động kinh doanh có lãi theo báo cáo tài chính trong 03 năm liền kề trước năm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động từ 03 năm trở lên) hoặc theo báo cáo tài chính kể từ khi thành lập đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn (đối với công ty liên kết có thời gian hoạt động dưới 03 năm) đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập và không có lỗ lũy kế đến thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn;
(ii) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
(3.3) Điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản:
a) Đối với tổ chức tín dụng thực hiện tăng vốn:
(i) Điều kiện quy định tại điểm a(iii) mục (3.1);
(ii) Đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 138 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
(iii) Đảm bảo tuân thủ giới hạn góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại Điều 137 Luật Các tổ chức tín dụng tại thời điểm tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc thực hiện tăng vốn và tại thời điểm hoàn tất việc tăng vốn;
b) Đối với công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng:
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực hoạt động của công ty con, công ty liên kết trong 12 tháng liền kề trước tháng tổ chức tín dụng có văn bản thông qua việc tăng vốn.
Lưu ý: Trường hợp tổ chức tín dụng tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết là tổ chức tín dụng được can thiệp sớm hoặc tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt không phải đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b (mục 3.1), điểm b mục (3.2).
Quý khách có nhu cầu tư vấn về điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng, vui lòng liên hệ với Ban thư ký BFSC Law LLC tại Hà Nội:
VP 1034 tầng 10, Pacific Place, 83B Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (024) 7108 2688 | Email: [email protected]
Mọi trao đổi liên quan đến bài viết, vui lòng liên hệ với
| Luật sư Phan Quang Chung | Email: [email protected] | Trợ lý luật sư Trần Hồng Hạnh | Email: [email protected] |

