Khung pháp lý đối với hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo theo Nghị định 365/2026/NĐ-CP
Ngày 23 tháng 09 năm 2026, Chính phủ ban hành Nghị định 365/2026/NĐ-CP về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo (“Nghị định 365”). Nghị định 365 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026 và thay thế Nghị định 107/2018/NĐ-CP ngày 15/08/2018, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2025/NĐ-CP ngày 01/01/2025; đồng thời bãi bỏ Điều 72.2 Nghị định 85/2024/NĐ-CP ngày 10/07/2024.
Nghị định 365 thiết lập lại khung pháp lý đối với hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo, trong đó tập trung vào điều kiện kinh doanh xuất khẩu, cơ chế cấp và quản lý Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, nghĩa vụ dự trữ lưu thông, nghĩa vụ báo cáo, yêu cầu về chất lượng hàng hóa và một số nghĩa vụ khác của thương nhân.
Trong bài viết này, BFSC tập trung phân tích các quy định về điều kiện kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo, quyền và nghĩa vụ của thương nhân, đồng thời đưa ra một số khuyến nghị tuân thủ đối với doanh nghiệp.
1. Hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo
1.1. Quyền kinh doanh xuất khẩu gạo
Về nguyên tắc, thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu gạo nếu đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo Nghị định 365 và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo theo quy định.
Đối với thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ và gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng, Nghị định 365 không yêu cầu đáp ứng các điều kiện tại Điều 4 và không yêu cầu thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo trước khi thực hiện quyền kinh doanh đối với các loại gạo này.
Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, ngoài các điều kiện theo Nghị định 365, doanh nghiệp cần đồng thời đáp ứng các quy định pháp luật có liên quan và các cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Một điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là chỉ thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo mới được thực hiện ủy thác xuất khẩu gạo. Quy định này không loại trừ rõ ràng trường hợp xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ và gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng. Do đó, đối với hoạt động ủy thác xuất khẩu các sản phẩm này, doanh nghiệp nên rà soát hướng dẫn áp dụng của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi triển khai.
1.2. Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
1.2.1. Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
(i) Được thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật;
(ii) Có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và 01 cơ sở xay xát gạo đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo và cơ sở xay xát có thể thuộc sở hữu của thương nhân hoặc được thuê của tổ chức, cá nhân khác trên cơ sở hợp đồng bằng văn bản. Thời hạn thuê còn lại phải phù hợp với thời hạn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.
Thương nhân không được cho thuê hoặc cho mượn kho chuyên dùng và cơ sở xay xát đã được sử dụng để lập hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo để thương nhân khác sử dụng cho mục đích xin cấp Giấy chứng nhận.
Sau khi Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền thực hiện hậu kiểm đối với kho chuyên dùng của thương nhân được cấp Giấy chứng nhận.
1.2.2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo được Bộ Công Thương cấp cho thương nhân đáp ứng các điều kiện theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 365 và thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 6.
Giấy chứng nhận có thời hạn 05 năm và có thể được gia hạn theo quy định. Giấy chứng nhận cũng có thể được cấp lại, sửa đổi hoặc bổ sung theo Điều 7 Nghị định 365.
Giấy chứng nhận có thể bị thu hồi theo Điều 8. Các trường hợp thu hồi đáng lưu ý chủ yếu phát sinh từ việc thương nhân kê khai không đúng thực tế hoặc có gian lận để được cấp Giấy chứng nhận; không duy trì điều kiện kinh doanh; không đứng tên trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu với tư cách người xuất khẩu trong thời gian 12 tháng liên tục, trừ trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo quy định; không thực hiện nghĩa vụ báo cáo; không duy trì mức dự trữ thóc, gạo; không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền; hoặc bị thu hồi giấy tờ đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký đầu tư.
Tùy từng trường hợp, thương nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận có thể được xem xét cấp lại sau thời hạn 12 tháng hoặc 24 tháng và phải đáp ứng đầy đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
1.3. Các nghĩa vụ tuân thủ của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo
1.3.1. Nghĩa vụ duy trì điều kiện kinh doanh
Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải duy trì các điều kiện kinh doanh theo Điều 3 và Điều 4 Nghị định 365 trong suốt quá trình hoạt động.
Nghĩa vụ này có ý nghĩa trực tiếp đối với việc duy trì hiệu lực của Giấy chứng nhận và quyền tiếp tục thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo. Do đó, việc đáp ứng điều kiện tại thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ tuân thủ.
1.3.2. Nghĩa vụ duy trì dự trữ lưu thông
Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải thường xuyên duy trì mức dự trữ lưu thông tối thiểu tương đương 5% số lượng gạo mà thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó.
Doanh nghiệp nên thiết lập cơ chế theo dõi định kỳ sản lượng xuất khẩu, lượng tồn kho và lượng dự trữ lưu thông để bảo đảm có thể chứng minh việc đáp ứng nghĩa vụ này khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc yêu cầu báo cáo.
1.3.3. Các nghĩa vụ tuân thủ khác
Bên cạnh nghĩa vụ duy trì điều kiện kinh doanh và dự trữ lưu thông, Nghị định 365 đặt ra một nhóm nghĩa vụ liên quan đến việc mua thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu, bình ổn thị trường nội địa, xây dựng vùng nguyên liệu, bảo đảm chất lượng hàng hóa và chế độ báo cáo.
Mua thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu
Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo có trách nhiệm thông báo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các điểm mua thóc, gạo; đồng thời công bố các điểm mua và niêm yết giá mua theo chất lượng, chủng loại thóc, gạo hàng hóa và mùa vụ thu hoạch để người nông dân biết và trực tiếp giao dịch.
Trường hợp mua thóc, gạo hàng hóa thông qua thương nhân khác hoặc từ các cơ sở chế biến, các chủ thể liên quan phải liên kết, tổ chức thành hệ thống ổn định để thực hiện yêu cầu nêu trên.
Bình ổn giá thóc, gạo hàng hóa trong nước
Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo có trách nhiệm tổ chức hệ thống phân phối gạo và cung ứng lượng gạo tồn kho, lượng gạo dự trữ lưu thông để bình ổn thị trường nội địa theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Việc công bố và áp dụng các biện pháp bình ổn giá thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Liên kết sản xuất, tiêu thụ và xây dựng vùng nguyên liệu
Nghị định 365 khuyến khích thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo xây dựng vùng nguyên liệu hoặc liên kết với người sản xuất để xây dựng vùng nguyên liệu.
Các phương thức có thể bao gồm xây dựng vùng nguyên liệu thuộc quyền quản lý, sử dụng của thương nhân trên diện tích đất sản xuất lúa được Nhà nước giao, cho thuê, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai; thực hiện chính sách khuyến khích liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và xây dựng vùng nguyên liệu đạt chuẩn phục vụ xuất khẩu; hoặc thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ thóc, gạo theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và pháp luật hiện hành.
Thương nhân xây dựng vùng nguyên liệu có thể được xem xét ưu tiên trong một số chính sách hỗ trợ, bao gồm chương trình xúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu; tham gia hợp đồng tại thị trường tập trung; phân bổ chỉ tiêu thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo tập trung; và tham gia chương trình mua thóc, gạo tạm trữ của Nhà nước.
Bảo đảm chất lượng thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu
Gạo xuất khẩu phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu về chất lượng, bao bì, ghi nhãn, đóng gói, bảo quản và truy xuất nguồn gốc.
Trường hợp nhà nhập khẩu có yêu cầu khác thì doanh nghiệp thực hiện theo yêu cầu của nhà nhập khẩu, trên cơ sở tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan.
Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo và thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng có trách nhiệm thực hiện các quy trình, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về sản xuất, chế biến và bảo quản thóc, gạo hàng hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Nghĩa vụ báo cáo và cập nhật điều kiện
Thương nhân phải báo cáo ngay bằng văn bản cho Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có kho chuyên dùng và cơ sở xay xát đã kê khai khi không đáp ứng được điều kiện kinh doanh hoặc khi có thay đổi về kho, cơ sở xay xát để đáp ứng điều kiện kinh doanh.
Định kỳ vào ngày 05 hàng tháng, thương nhân phải báo cáo Bộ Công Thương, Sở Công Thương nơi thương nhân có trụ sở chính, kho chuyên dùng, cơ sở xay xát và Hiệp hội Lương thực Việt Nam nếu thương nhân là thành viên về tình hình ký kết, thực hiện hợp đồng xuất khẩu và lượng thóc, gạo thực tế tồn kho theo từng chủng loại.
Ngoài ra, thương nhân phải thực hiện báo cáo định kỳ theo quý, năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân và Sở Công Thương cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở, kho, cơ sở xay xát hoặc vùng nguyên liệu.
Thương nhân cũng có trách nhiệm tích cực triển khai xây dựng vùng nguyên liệu, tham gia các chuỗi liên kết sản xuất, cung ứng và tiêu thụ thóc, gạo và thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hệ thống logistics gắn với vùng nguyên liệu.
Trường hợp báo cáo không đúng sự thật, thương nhân có thể không được hưởng các chính sách ưu tiên liên quan đến xây dựng vùng nguyên liệu cho đến khi chấm dứt và khắc phục hành vi vi phạm.
2. Hoạt động kinh doanh nhập khẩu gạo
Thương nhân kinh doanh nhập khẩu gạo không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu gạo.
Tuy nhiên, thương nhân phải thực hiện thông báo kế hoạch nhập khẩu gạo với Bộ Công Thương theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định 365.
Thương nhân kinh doanh nhập khẩu gạo đồng thời phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo Điều 25.2 Nghị định 365 và Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định.
Như vậy, việc không phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nhập khẩu gạo không đồng nghĩa với việc hoạt động nhập khẩu gạo không phát sinh nghĩa vụ quản lý chuyên ngành. Doanh nghiệp cần thiết lập cơ chế theo dõi riêng đối với nghĩa vụ thông báo kế hoạch nhập khẩu và báo cáo định kỳ.
3. Khuyến nghị tuân thủ đối với thương nhân kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo
3.1. Rà soát tư cách thương nhân và mô hình kinh doanh
Doanh nghiệp đang hoặc dự kiến kinh doanh xuất khẩu gạo nên rà soát ngành nghề đăng ký, tư cách thương nhân, cơ cấu sở hữu và mô hình hoạt động.
Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, cần thực hiện rà soát đồng thời điều kiện theo Nghị định 365, pháp luật có liên quan và các cam kết quốc tế của Việt Nam.
3.2. Rà soát kho chuyên dùng và cơ sở xay xát
Doanh nghiệp nên lập hồ sơ quản lý riêng đối với kho chuyên dùng và cơ sở xay xát đã sử dụng để đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận, bao gồm hồ sơ sở hữu hoặc hợp đồng thuê, thời hạn thuê và hồ sơ liên quan đến an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Doanh nghiệp cũng cần kiểm soát việc không cho thuê hoặc cho mượn các kho và cơ sở xay xát đã được sử dụng trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân khác sử dụng để xin cấp Giấy chứng nhận.
3.3. Thiết lập cơ chế kiểm soát dự trữ và báo cáo
Doanh nghiệp nên xây dựng bảng theo dõi sản lượng xuất khẩu trong 06 tháng, lượng dự trữ lưu thông và lượng tồn kho theo từng chủng loại.
Đồng thời, cần lập lịch tuân thủ đối với báo cáo ngày 05 hàng tháng, báo cáo quý, báo cáo năm và báo cáo đột xuất; phân công rõ trách nhiệm giữa bộ phận kinh doanh, kho vận, kế toán và pháp chế/tuân thủ.
3.4. Rà soát chuỗi cung ứng và hoạt động mua thóc, gạo
Doanh nghiệp nên xác định và cập nhật đầy đủ các điểm mua thóc, gạo; cơ chế công bố điểm mua; phương thức niêm yết giá; cũng như quan hệ với thương nhân trung gian và cơ sở chế biến.
Đối với mô hình mua hàng qua trung gian, cần rà soát cơ chế liên kết và trách nhiệm của các bên để bảo đảm khả năng chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ theo Nghị định 365.
3.5. Thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc
Đối với từng thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp nên lập ma trận yêu cầu về chất lượng, bao bì, ghi nhãn, đóng gói, bảo quản và truy xuất nguồn gốc.
Các hồ sơ về chất lượng và nguồn gốc hàng hóa nên được lưu trữ có hệ thống để phục vụ kiểm tra, yêu cầu của khách hàng hoặc cơ quan có thẩm quyền.
3.6. Rà soát mô hình ủy thác xuất khẩu
Đối với doanh nghiệp sử dụng mô hình ủy thác xuất khẩu, đặc biệt liên quan đến gạo hữu cơ, gạo đồ hoặc gạo bổ sung vi chất dinh dưỡng, doanh nghiệp nên rà soát riêng cơ sở pháp lý của mô hình trước khi ký kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Đây là nội dung cần được xem xét trên cơ sở quy định của Nghị định 365 và hướng dẫn áp dụng của cơ quan quản lý chuyên ngành tại thời điểm thực hiện.
3.7. Chuẩn bị cho hậu kiểm và kiểm tra tuân thủ
Doanh nghiệp nên duy trì một bộ hồ sơ tuân thủ có thể xuất trình khi hậu kiểm, bao gồm Giấy chứng nhận, hồ sơ kho và cơ sở xay xát, hồ sơ dự trữ, báo cáo, hồ sơ mua hàng, hồ sơ chất lượng và các tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ theo Nghị định 365.
4. Tuyên bố miễn trừ
Nội dung bài viết này chỉ nhằm cung cấp thông tin pháp lý và không được xem là ý kiến tư vấn pháp lý của tác giả hoặc BFSC Law LLC đối với bất kỳ tình huống cụ thể nào liên quan đến hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo.
Các vấn đề pháp lý liên quan đến điều kiện kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo, mô hình ủy thác xuất khẩu, nghĩa vụ dự trữ, báo cáo, chất lượng hàng hóa, vùng nguyên liệu, hoạt động nhập khẩu và các vấn đề tuân thủ khác cần được xem xét trên cơ sở các tình tiết, hồ sơ và mô hình hoạt động cụ thể của từng doanh nghiệp.
Do đó, doanh nghiệp không nên sử dụng trực tiếp nội dung bài viết này để áp dụng cho một giao dịch, hoạt động kinh doanh hoặc tình huống tuân thủ cụ thể mà chưa có ý kiến tư vấn pháp lý phù hợp.
Liên hệ tư vấn
Khách hàng có nhu cầu rà soát điều kiện kinh doanh, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận, mô hình xuất khẩu/nhập khẩu hoặc các nghĩa vụ tuân thủ theo Nghị định 365/2026/NĐ-CP vui lòng liên hệ Văn phòng Công ty luật BFSC tại Hà Nội.
Địa chỉ: VP 1040, tầng 10, tòa nhà Pacific Place, 83B Lý Thường Kiệt, phường Cửa Nam, thành phố Hà Nội.
Điện thoại: (024) 7108 2688 | Email: [email protected] | Website: www.bfsc-law.com

