CẬP NHẬT DANH MỤC VĂN BẢN PHÁP LUẬT MỚI BAN HÀNH (ĐẾN 10/04/2026)
Trong bài viết này, BFSC Law LLC cập nhật danh mục một số văn bản pháp luật mới ban hành liên quan đến lĩnh vực và ngành nghề tư vấn của BFSC Law LLC. Danh mục văn bản được cập nhật đến ngày 10 tháng 04 năm 2026 và không bao gồm tất cả các văn bản mới ban hành trong kỳ rà soát. Nhằm cung cấp thêm thông tin tham khảo, BFSC bổ sung nội dung tóm tắt văn bản do Luật Việt Nam thực hiện, được lấy nguồn từ trang web luatvietnam.vn. Các nội dung tóm tắt này không phải là ý kiến tóm tắt của đội ngũ luật sư của BFSC Law LLC và chúng tôi khuyến cáo rằng các nội dung tóm tắt này không thể hiện hay phản ánh hết thông tin cũng như nội dung điều chỉnh của văn bản được tóm tắt.
| STT | SỐ VÀ KÝ HIỆU | TRÍCH YẾU VÀ TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH |
1 |
Nghị định 137/2026/NĐ-CP |
Về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026 Nghị định này áp dụng cho các doanh nghiệp bán hàng đa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp, đầu mối tại địa phương, đào tạo viên và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp. – Quy định về hoạt động kinh doanh đa cấp Hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp chỉ được thực hiện đối với hàng hóa. Các hoạt động không phải hàng hóa đều bị cấm, trừ khi có quy định khác của pháp luật. Hàng hóa kinh doanh đa cấp không được là thuốc, thiết bị y tế, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất nguy hiểm và sản phẩm nội dung số. – Đăng ký và điều kiện hoạt động bán hàng đa cấp Hoạt động bán hàng đa cấp phải được đăng ký theo quy định. Doanh nghiệp phải là tổ chức thành lập tại Việt Nam, chưa từng bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp. Các điều kiện khác bao gồm ký quỹ tại ngân hàng, có hệ thống công nghệ thông tin quản lý mạng lưới người tham gia, và có trang thông tin điện tử cung cấp thông tin về hoạt động bán hàng đa cấp. – Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp có hiệu lực trong 5 năm kể từ ngày cấp. Nội dung giấy chứng nhận bao gồm thông tin về doanh nghiệp, người đại diện pháp luật và các thông tin liên quan khác. |
2 |
Nghị định 136/2026/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP), có hiệu lực kể từ ngày 07/04/2026. Nghị định này điều chỉnh các điều kiện về thu nhập cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội, bao gồm người độc thân, người đã kết hôn và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định của Luật Nhà ở. Trong đó, điều kiện thu nhập cho người độc thân và đã kết hôn được quy định như sau:
|
3 |
Nghị định 122/2026/NĐ-CP |
Quy định chi tiết về việc xử lý vướng mắc của dự án BOT giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 03/04/2026.
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến dự án đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông theo hình thức hợp đồng BOT được ký kết trước ngày 01/01/2021. – Xử lý vướng mắc giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ Nghị định quy định chi tiết về việc xử lý các vướng mắc liên quan đến giảm doanh thu của các dự án BOT trong lĩnh vực đường bộ. Các dự án có phương án tài chính không bảo đảm hiệu quả khi phải điều chỉnh giảm số lượng trạm thu phí hoặc khi phương án tài chính không đủ để chi trả các khoản thuế, phí, chi phí quản lý, vận hành và bảo trì công trình dự án. – Tỷ lệ chia sẻ phần giảm doanh thu Nhà nước sẽ chia sẻ phần giảm doanh thu với nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án theo tỷ lệ không quá 75% của phần chênh lệch giữa doanh thu trong phương án tài chính và doanh thu thực tế. Mức vốn nhà nước chia sẻ không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án hoặc không quá 70% trong một số trường hợp đặc biệt. – Điều kiện chi trả và nguyên tắc xác định chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn Đối với các dự án BOT giao thông trong giai đoạn vận hành, kinh doanh có hợp đồng ký trước ngày 01/01/2021, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có thể được chi trả chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn nếu dự án đã hoàn thành và đưa vào khai thác tối thiểu 2 năm nhưng không được thu phí, hoặc nếu dự án bị sụt giảm doanh thu nghiêm trọng. – Trình tự thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu và thanh toán chi phí bồi thường Nghị định cũng quy định chi tiết về trình tự thực hiện chia sẻ phần giảm doanh thu và thanh toán chi phí bồi thường, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. Các bên liên quan cần thực hiện các bước đàm phán, thống nhất và lập biên bản để xác định tỷ lệ và mức vốn nhà nước chia sẻ phần giảm doanh thu, cũng như các chi phí bồi thường khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn. |
4 |
Nghị định 133/2026/NĐ-CP |
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, có hiệu lực kể từ ngày 25/05/2026
Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực trên lãnh thổ Việt Nam. Đối tượng bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế, và các tổ chức khác theo quy định pháp luật. – Thời hiệu xử phạt và các hình thức xử phạt Thời hiệu xử phạt vi phạm trong lĩnh vực điện lực là 01 năm, riêng các hành vi liên quan đến phát điện, xuất nhập khẩu điện là 02 năm. Các hình thức xử phạt chính bao gồm cảnh cáo và phạt tiền, với mức phạt tối đa là 100 triệu đồng đối với cá nhân và 200 triệu đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm. – Vi phạm về giấy phép hoạt động điện lực Các vi phạm liên quan đến giấy phép hoạt động điện lực có thể bị phạt từ cảnh cáo đến 200 triệu đồng, tùy theo mức độ vi phạm. Các hành vi như không lưu giữ giấy phép, không báo cáo đúng hạn, hoặc hoạt động không có giấy phép đều bị xử phạt. – Vi phạm về phát triển điện năng lượng tái tạo Vi phạm trong phát triển điện năng lượng tái tạo có thể bị phạt từ cảnh cáo đến 100 triệu đồng. Các hành vi như không gửi thông báo phát triển nguồn điện, không thực hiện đúng quy định về lắp đặt và vận hành đều bị xử lý. – Vi phạm về hoạt động phát điện, truyền tải và phân phối điện Các đơn vị phát điện, truyền tải và phân phối điện có thể bị phạt từ 20 triệu đến 150 triệu đồng cho các vi phạm như không báo cáo thông tin, sử dụng thiết bị không đạt tiêu chuẩn, hoặc không tuân thủ quy định về đấu nối và vận hành. – Biện pháp khắc phục hậu quả Ngoài các hình thức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả cũng được áp dụng, bao gồm buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp, khôi phục tình trạng ban đầu, và thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn theo quy định pháp luật. – Thẩm quyền xử phạt Thẩm quyền xử phạt thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Giám đốc Sở Công Thương, Trưởng đoàn kiểm tra, Cục trưởng Cục Điện lực, và lực lượng Công an, tùy theo mức độ và phạm vi vi phạm. |
5 |
Nghị định 119/2026/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 242/2025/NĐ-CP ngày 10/9/2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài.
Điều 6.3 quy định Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 (chúng tôi cho rằng có nhầm lẫn trong công tác phát hành văn bản và sẽ sớm có văn bản đính chính). BFSC cũng sẽ cập nhật nội dung tóm tắt văn bản sau khi có văn bản đính chính. |
6 |
Nghị định 123/2026/NĐ-CP |
Quy định chi tiết một số điều Luật Giao thông đường thủy nội địa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2026.
Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện và vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng trên đường thủy nội địa. – Yêu cầu đối với cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi phương tiện Các cơ sở này phải tuân thủ các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật. – Quy định về vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng
– Thẩm quyền phê duyệt phương án vận tải
– Trình tự, thủ tục phê duyệt Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc dịch vụ công trực tuyến. Cơ quan có thẩm quyền sẽ kiểm tra và phê duyệt trong vòng 2 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ. Nếu không phê duyệt, cơ quan phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Nghị định này cũng bãi bỏ một số quy định trước đây liên quan đến quản lý hoạt động đường thủy nội địa, nhằm đồng bộ hóa và nâng cao hiệu quả quản lý trong lĩnh vực này. |
7 |
Nghị định 110/2026/NĐ-CP |
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu, có hiệu lực thi hành từ ngày 05/05/2026.
Nghị định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, bao bì thuộc đối tượng thực hiện trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. – Trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì Nhà sản xuất, nhập khẩu phải thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì theo tỷ lệ và quy cách tái chế bắt buộc. Các sản phẩm, bao bì phải tái chế được quy định tại Phụ lục I của Nghị định. Một số trường hợp không phải thực hiện trách nhiệm tái chế bao gồm sản phẩm, bao bì để xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất hoặc có tổng doanh thu dưới 30 tỷ đồng/năm. – Tỷ lệ và quy cách tái chế bắt buộc Tỷ lệ tái chế bắt buộc là tỷ lệ khối lượng sản phẩm, bao bì tối thiểu phải được tái chế trong năm. Tỷ lệ này được điều chỉnh tăng theo chu kỳ 3 năm một lần. Nhà sản xuất, nhập khẩu có thể tự thực hiện tái chế hoặc hợp tác với đơn vị tái chế. – Đóng góp tài chính hỗ trợ tái chế Nhà sản xuất, nhập khẩu có thể lựa chọn đóng góp tài chính vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam thay vì tự thực hiện tái chế. Mức đóng góp được xác định dựa trên tỷ lệ tái chế bắt buộc, khối lượng sản phẩm, bao bì và mức đóng góp tài chính cho từng đơn vị khối lượng. – Hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải Nhà sản xuất, nhập khẩu cũng phải đóng góp tài chính để hỗ trợ hoạt động xử lý chất thải. Mức đóng góp cụ thể được quy định tại Phụ lục II của Nghị định. Kinh phí hỗ trợ được phân bổ cho các địa phương để thực hiện các hoạt động xử lý chất thải, đảm bảo công khai, minh bạch và đúng mục đích. – Quản lý và giám sát Hệ thống thông tin EPR quốc gia được thiết lập để quản lý, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của nhà sản xuất, nhập khẩu. Hội đồng EPR quốc gia có nhiệm vụ tư vấn, giúp Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý, giám sát và hỗ trợ việc thực hiện trách nhiệm này. |
8 |
Nghị định 112/2026/NĐ-CP |
Về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon, có hiệu lực từ ngày 19/05/2026
Nghị định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức tham gia vào việc trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon. Mục tiêu là thực hiện Thỏa thuận Paris thuộc Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, đồng thời hỗ trợ các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quốc gia. – Trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính Nghị định quy định việc trao đổi kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính với các đối tác quốc tế. Điều này nhằm đảm bảo Việt Nam thực hiện cam kết trong Thỏa thuận Paris, đồng thời thúc đẩy các nỗ lực giảm phát thải khí nhà kính trong nước. – Tín chỉ các-bon Tín chỉ các-bon là một phần quan trọng trong việc trao đổi quốc tế. Nghị định hướng dẫn cách thức trao đổi tín chỉ các-bon với các đối tác quốc tế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức trong nước tham gia vào thị trường tín chỉ các-bon toàn cầu. – Hỗ trợ thực hiện mục tiêu quốc gia Nghị định cũng nhấn mạnh việc hỗ trợ thực hiện các mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính quốc gia. Điều này bao gồm việc thúc đẩy các dự án và hoạt động giảm phát thải trong nước, đồng thời tận dụng các cơ hội từ thị trường quốc tế để đạt được các mục tiêu này. |
9 |
Nghị định 92/2026/NĐ-CP |
Về chế độ, chính sách đặc thù đối với Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 31/03/2026
Nghị định này áp dụng cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng điều hành, người làm việc tại Cơ quan giúp việc và Hội đồng tư vấn, cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. – Nguyên tắc thực hiện Việc thực hiện chế độ, chính sách phải tuân thủ chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và không trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến làm việc tại Cơ quan giúp việc sẽ tiếp tục hưởng mức lương và phụ cấp chức vụ lãnh đạo hiện hưởng. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác. – Chế độ, chính sách đối với Hội đồng điều hành Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên Hội đồng điều hành làm việc kiêm nhiệm sẽ được hưởng phụ cấp bằng 50% mức lương hiện hưởng. Chủ tịch làm việc chuyên trách được hưởng phụ cấp tăng thêm 80% mức lương hiện hưởng và các chế độ, chính sách khác như tiền thưởng, nhà ở, phương tiện đi lại, chăm sóc y tế, nghỉ dưỡng. – Chế độ, chính sách đối với người làm việc tại Cơ quan giúp việc Người làm việc tại Cơ quan giúp việc được hưởng mức lương theo ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và phụ cấp tăng thêm 80% mức lương hiện hưởng. Những người có năng lực nổi trội có thể được hưởng phụ cấp tăng thêm 150%. Họ cũng được đầu tư trang thiết bị làm việc, tham gia các hội thảo, lớp tập huấn và có cơ hội thăng tiến sau khi hoàn thành tốt nhiệm vụ. – Chế độ, chính sách đối với chuyên gia của Hội đồng tư vấn Chuyên gia tài chính, pháp lý uy tín được ký hợp đồng lao động và hưởng lương theo cơ chế thỏa thuận. Sau khi kết thúc thời gian làm việc, nếu có nguyện vọng công tác lâu dài, họ có thể được xem xét tiếp nhận vào làm công chức, viên chức với phụ cấp 150% mức lương trong thời hạn 5 năm. |
10 |
Nghị định 101/2026/NĐ-CP |
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ, có hiệu lực từ ngày 01/04/2026
Nghị định này áp dụng cho các quy định liên quan đến chuyển giao công nghệ, bao gồm công nghệ khuyến khích chuyển giao, công nghệ hạn chế chuyển giao và công nghệ cấm chuyển giao. Ngoài ra, nghị định cũng quy định về nội dung giải trình sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư, thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, nội dung và kinh phí thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư. – Công nghệ khuyến khích, hạn chế và cấm chuyển giao Nghị định quy định chi tiết về các loại công nghệ được khuyến khích, hạn chế và cấm chuyển giao. Điều này nhằm đảm bảo việc chuyển giao công nghệ diễn ra theo đúng quy định pháp luật, đồng thời thúc đẩy sự phát triển công nghệ tiên tiến và bảo vệ lợi ích quốc gia. – Giải trình và thẩm định công nghệ trong dự án đầu tư Nghị định cũng hướng dẫn chi tiết về việc giải trình sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư. Các quy định này bao gồm thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục, nội dung và kinh phí thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ các dự án đầu tư. Điều này nhằm đảm bảo rằng các dự án đầu tư sử dụng công nghệ phù hợp và hiệu quả, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. |
11 |
Nghị định 103/2026/NĐ-CP |
Quy định về đầu tư ra nước ngoài, có hiệu lực thi hành từ ngày 03/04/2026.
Nghị định này áp dụng cho các nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cũng như các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài. – Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định quy định chi tiết các điều khoản của Luật Đầu tư liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài, bao gồm thủ tục và quản lý nhà nước. Tuy nhiên, các hoạt động đầu tư ra nước ngoài như mua bán chứng khoán hoặc đầu tư trong lĩnh vực dầu khí không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này. – Điều kiện và thủ tục đầu tư ra nước ngoài Nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện như không thuộc ngành nghề cấm đầu tư, có quyết định đầu tư hợp lệ, và hoàn thành nghĩa vụ thuế. Thủ tục bao gồm việc cấp, điều chỉnh, và chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Bộ Tài chính là cơ quan chủ quản thực hiện các thủ tục này. – Quy định về vốn đầu tư và chuyển lợi nhuận Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay, và lợi nhuận từ dự án đầu tư. Nhà đầu tư có thể giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư hoặc phải chuyển lợi nhuận về nước trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chia lợi nhuận, trừ trường hợp có thông báo và được gia hạn. – Quản lý và hỗ trợ đầu tư ra nước ngoài Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư ra nước ngoài, với Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chính. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ hỗ trợ nhà đầu tư trong việc cung cấp thông tin, kết nối đối tác, và tháo gỡ khó khăn. Nhà đầu tư phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình hoạt động của dự án đầu tư ra nước ngoài. – Xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp Nhà đầu tư vi phạm quy định sẽ bị xử lý theo mức độ vi phạm, từ xử lý hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự. Chính phủ không chịu trách nhiệm giải quyết tranh chấp giữa các nhà đầu tư hoặc giữa nhà đầu tư với các tổ chức, cá nhân liên quan. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh do vi phạm quy định. |
12 |
Nghị định 106/2026/NĐ-CP |
Quy định về đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn, có hiệu lực kể từ ngày 15/05/2026
Nghị định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn. – Quản lý nhà nước về cảng cạn Nghị định quy định chi tiết các nội dung quản lý nhà nước về cảng cạn, bao gồm việc xây dựng và thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn, ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế, công bố mở và đóng cảng cạn, quản lý đầu tư xây dựng và khai thác hạ tầng cảng cạn, quản lý giá, phí và lệ phí, cũng như tổ chức thống kê và thanh tra, kiểm tra hoạt động tại cảng cạn. – Tiêu chí và kết cấu hạ tầng cảng cạn Cảng cạn phải có diện tích tối thiểu 05 ha đối với các cảng cạn mới. Kết cấu hạ tầng cảng cạn bao gồm hệ thống kho, bãi hàng hóa, các công trình đảm bảo an ninh, trật tự, bãi đỗ xe, đường giao thông nội bộ và khu văn phòng. – Dịch vụ tại cảng cạn Cảng cạn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải như bốc xếp, lưu kho, đại lý vận tải, làm thủ tục hải quan, kiểm đếm hàng hóa, gia cố, sửa chữa, vệ sinh container, khử trùng, kiểm dịch. Ngoài ra, còn có các dịch vụ gia tăng giá trị hàng hóa như đóng gói, phân loại, dán nhãn, gia công, lắp ráp. – Nguyên tắc đầu tư và quản lý khai thác cảng cạn Việc đầu tư xây dựng cảng cạn phải tuân thủ quy định của pháp luật và phù hợp với quy hoạch phát triển hệ thống cảng cạn. Chủ đầu tư có quyền quyết định hình thức và phương án khai thác kết cấu hạ tầng cảng cạn, đồng thời phải đảm bảo an toàn, an ninh và phòng chống cháy nổ. – Công bố mở và đóng cảng cạn Thủ tục công bố mở cảng cạn bao gồm việc nộp hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Quyết định công bố mở hoặc đóng cảng cạn do Bộ Xây dựng ban hành. Cảng cạn có thể tạm dừng hoạt động hoặc đóng cửa vì lý do bảo dưỡng, an ninh, hoặc khi không còn nhu cầu khai thác. – Trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan và chủ đầu tư Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng cạn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để đảm bảo hoạt động tại cảng cạn an toàn và hiệu quả. Chủ đầu tư và doanh nghiệp khai thác cảng cạn có trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của cảng cạn, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ tại cảng cạn, và phối hợp ngăn chặn các hành vi trái pháp luật. |
13 |
Nghị định 99/2026/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, có hiệu lực kể từ ngày 31/03/2026.
Nghị định này điều chỉnh các quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, bao gồm đường bộ, đường thủy nội địa, đường sắt và hàng hải. Đối tượng áp dụng là các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác các tài sản này. – Quy định về cơ quan quản lý tài sản Nghị định quy định rõ cơ quan quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông ở các cấp trung ương, tỉnh và xã. Cơ quan quản lý ở trung ương thuộc Bộ Xây dựng, trong khi cơ quan quản lý cấp tỉnh và xã thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và xã. – Thẩm quyền quyết định giao quản lý tài sản Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông. Quyết định này bao gồm việc giao tài sản cho các cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở trung ương và địa phương. – Quy định về khai thác tài sản Nghị định quy định chi tiết về việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, bao gồm các dịch vụ liên quan đến tài sản này. Các dịch vụ có thể bao gồm điều hành giao thông, bảo quản hàng hóa, và các dịch vụ khác liên quan đến khai thác kết cấu hạ tầng. – Quản lý và sử dụng số tiền thu được từ khai thác tài sản Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông sẽ được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và ngân sách nhà nước. Phần lớn số tiền này sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản. – Điều chỉnh và thay thế các quy định cũ Nghị định này cũng thay thế và bãi bỏ một số điều khoản trong các Nghị định trước đây liên quan đến quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông, nhằm đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành. |
14 |
Nghị định 97/2026/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 46/2023/NĐ-CP ngày 1/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực kể từ ngày 31/03/2026.
Nghị định này điều chỉnh các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm, bao gồm việc kết nối cơ sở dữ liệu, quy trình cấp phép, và các yêu cầu về vốn và nhân sự trong ngành bảo hiểm. – Kết nối cơ sở dữ liệu bảo hiểm Nghị định quy định việc kết nối cơ sở dữ liệu về hoạt động kinh doanh bảo hiểm với các cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành khác, nhằm đảm bảo thông tin được duy trì liên tục, ổn định và bảo mật. – Quy trình cấp phép và yêu cầu hồ sơ Quy trình cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho các doanh nghiệp bảo hiểm được quy định rõ ràng, bao gồm thời hạn xử lý hồ sơ và các yêu cầu về bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Bộ Tài chính có trách nhiệm thông báo và giải thích lý do nếu từ chối cấp phép. – Yêu cầu về vốn và nhân sự Nghị định điều chỉnh mức vốn điều lệ tối thiểu cho các doanh nghiệp bảo hiểm và tái bảo hiểm, cũng như yêu cầu về bằng cấp và kinh nghiệm đối với các vị trí quản lý chủ chốt như Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và Chuyên gia tính toán. – Thay đổi trong quản lý và giám sát Nghị định cũng quy định về việc thay đổi các chức danh quản lý trong doanh nghiệp bảo hiểm và môi giới bảo hiểm, yêu cầu sự chấp thuận của Bộ Tài chính trước khi thực hiện. Ngoài ra, việc kiểm tra chuyên ngành đối với chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính và cơ quan quản lý nước ngoài. – Quỹ dự trữ bắt buộc Doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm và chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải trích 5% lợi nhuận sau thuế hàng năm để lập quỹ dự trữ bắt buộc, với mức tối đa bằng 10% vốn điều lệ hoặc vốn được cấp. Nghị định này nhằm tăng cường quản lý, giám sát và đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam. |
15 |
Nghị định 102/2026/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 75/2019/NĐ-CP ngày 26/9/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh, có hiệu lực kể từ ngày 20/05/2026
Nghị định này điều chỉnh các quy định liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh, áp dụng cho các doanh nghiệp và tổ chức có hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh tại Việt Nam. – Sửa đổi quy định về cung cấp thông tin và tài liệu Nghị định bổ sung yêu cầu các doanh nghiệp phải cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ và trung thực. Đồng thời, các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các điều kiện trong quyết định về tập trung kinh tế theo quy định của Luật Cạnh tranh. – Quy định về mức phạt tiền Nghị định quy định mức phạt tiền từ 100 triệu đến 200 triệu đồng đối với các doanh nghiệp có hành vi vi phạm nhất định. Đối với hành vi không thông báo tập trung kinh tế, mức phạt có thể từ 500 triệu đến 2 tỷ đồng tùy thuộc vào tổng tài sản và doanh thu của doanh nghiệp. – Quy định về hành vi không thông báo tập trung kinh tế Các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế mà không thông báo theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 500 triệu đến 2 tỷ đồng, tùy thuộc vào tổng tài sản và doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam. – Biện pháp khắc phục hậu quả Nghị định quy định các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc thực hiện đầy đủ điều kiện trong quyết định về tập trung kinh tế, chia tách doanh nghiệp đã sáp nhập, hoặc bán lại vốn góp, tài sản đã mua. – Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử Nghị định bổ sung quy định về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử, theo đó việc gửi, nhận quyết định xử phạt sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung. Nghị định này nhằm tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh, đồng thời đảm bảo các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về cạnh tranh. |
16 |
Nghị định 96/2026/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư,có hiệu lực kể từ ngày 31/03/2026
Nghị định này áp dụng cho các nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cũng như các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam. – Điều kiện đầu tư kinh doanh Nghị định quy định chi tiết về các điều kiện đầu tư kinh doanh, bao gồm ngành, nghề cấm đầu tư và ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện này để được cấp phép và thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh. – Bảo đảm và ưu đãi đầu tư Nghị định nêu rõ các hình thức bảo đảm của Nhà nước đối với dự án đầu tư, bao gồm hỗ trợ cân đối ngoại tệ và các hình thức bảo đảm khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Ngoài ra, các ưu đãi đầu tư cũng được bảo đảm trong trường hợp có thay đổi pháp luật, giúp nhà đầu tư yên tâm thực hiện dự án. – Ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài Nghị định liệt kê các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và điều kiện tiếp cận thị trường. Nhà đầu tư nước ngoài phải tuân thủ các điều kiện này khi đầu tư tại Việt Nam. – Quy trình và thủ tục đầu tư Nghị định hướng dẫn chi tiết về quy trình tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục liên quan đến hoạt động đầu tư. Nhà đầu tư có thể nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích, và có trách nhiệm đảm bảo tính chính xác của hồ sơ. – Cơ chế giải quyết vướng mắc và tranh chấp Nghị định thiết lập cơ chế để nhà đầu tư phản ánh vướng mắc và kiến nghị liên quan đến việc áp dụng pháp luật. Cơ quan nhà nước có trách nhiệm giải quyết các vướng mắc này và phòng ngừa tranh chấp đầu tư quốc tế. – Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư Nghị định xác định các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư, bao gồm dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, dự án tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, và các dự án có quy mô vốn lớn hoặc sử dụng nhiều lao động. |
17 |
Nghị định 86/2026/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 121/2021/NĐ-CP ngày 27/12/2021 về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 15/05/2026
Nghị định này áp dụng cho các doanh nghiệp kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài tại Việt Nam, quy định các điều kiện, thủ tục và quản lý hoạt động kinh doanh này. – Quy định về khai trương và thời gian hoạt động Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho các cơ quan quản lý ít nhất 15 ngày trước khi khai trương hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng. Thời gian hoạt động được phép là tất cả các ngày trong năm, trừ khi có quyết định ngừng hoạt động từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. – Quy chế giải quyết tranh chấp Doanh nghiệp phải xây dựng Quy chế giải quyết tranh chấp để xử lý các tranh chấp giữa người chơi và doanh nghiệp. Quy chế này phải bao gồm nguyên tắc xử lý, trách nhiệm của các bên, quy trình và thủ tục giải quyết tranh chấp. Quy chế phải được niêm yết công khai tại điểm kinh doanh. – Điều kiện và tiêu chuẩn người quản lý Người quản lý, điều hành điểm kinh doanh phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, có trình độ tối thiểu từ đại học và ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này. – Quy trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đến Bộ Tài chính. Bộ Tài chính sẽ xem xét và cấp giấy chứng nhận trong vòng 90 ngày nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp từ chối, Bộ Tài chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. – Quy định về phòng, chống rửa tiền Doanh nghiệp phải xây dựng và ban hành quy định nội bộ về phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt theo quy định của pháp luật. – Điều kiện gia hạn Giấy chứng nhận Trước 6 tháng khi Giấy chứng nhận hết hạn, doanh nghiệp có nhu cầu tiếp tục kinh doanh phải thực hiện thủ tục gia hạn. Điều kiện gia hạn bao gồm đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh và không bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2 lần trở lên trong 10 năm trước đó. |
18 |
Nghị định 85/2026/NĐ-CP |
Về bảo hiểm hưu trí bổ sung, có hiệu lực kể từ ngày 10/05/2026.
Nghị định này áp dụng cho người lao động, người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, các doanh nghiệp quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, và các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan. – Tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung Người lao động và người sử dụng lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể tự nguyện tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung. Việc tham gia này không phải là điều kiện bắt buộc để tuyển dụng hay ký kết hợp đồng lao động. Mức đóng bảo hiểm do hai bên thỏa thuận trên cơ sở tự nguyện. – Quyền lợi và trách nhiệm của người lao động Người lao động có quyền tự nguyện tham gia hoặc dừng tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, nhận chi trả bảo hiểm theo quy định, và được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân. Họ cũng có trách nhiệm hiểu rõ về chương trình bảo hiểm và các rủi ro có thể phát sinh. – Quản lý và đầu tư quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm thiết lập chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung, quản lý quỹ và đầu tư theo các quy định cụ thể. Quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung được hình thành từ đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và tiền sinh lời từ hoạt động đầu tư. – Chi trả từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung Người lao động có thể lựa chọn nhận chi trả hằng tháng hoặc một lần từ quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung. Trường hợp nhận chi trả trước tuổi nghỉ hưu, quỹ có thể thu phí chi trả đột xuất tối đa 5% giá trị nhận chi trả. – Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải đáp ứng các điều kiện về kinh nghiệm, tài chính và nhân sự để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung. Quy trình cấp, cấp lại và điều chỉnh Giấy chứng nhận được quy định chi tiết trong Nghị định. Nghị định này đặt ra khung pháp lý rõ ràng cho việc triển khai bảo hiểm hưu trí bổ sung, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp quản lý quỹ. |
19 |
Nghị định 84/2026/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực quản lý nợ công,
Nghị định này điều chỉnh các quy định liên quan đến quản lý nợ công, bao gồm việc cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, quản lý nợ của chính quyền địa phương, nghiệp vụ quản lý nợ công, phát hành công cụ nợ của Chính phủ, và cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài. – Quy định về bảo lãnh Chính phủ Nghị định sửa đổi các điều kiện cấp bảo lãnh Chính phủ, bao gồm việc doanh nghiệp không bị lỗ trong 3 năm liền kề gần nhất, trừ khi được xếp hạng tín nhiệm quốc tế ngang bằng hoặc thấp hơn một bậc so với mức xếp hạng tín nhiệm quốc gia. Mức bảo lãnh cho trái phiếu do ngân hàng chính sách phát hành không vượt quá hạn mức được Thủ tướng phê duyệt. – Quản lý nợ của chính quyền địa phương Nghị định quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương, bao gồm nguyên tắc quản lý, hình thức và điều kiện vay, lập kế hoạch vay, trả nợ 5 năm và hàng năm, thực hiện vay, trả nợ, kế toán, kiểm toán, báo cáo và công bố thông tin nợ. – Nghiệp vụ quản lý nợ công Nghị định quy định về nghiệp vụ quản lý nợ công, bao gồm các chỉ tiêu an toàn nợ công, xây dựng và thực hiện kế hoạch vay, trả nợ công 5 năm và hàng năm, quản lý rủi ro đối với danh mục nợ công, báo cáo và công bố thông tin về nợ công. – Phát hành công cụ nợ của Chính phủ Nghị định sửa đổi quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán, bao gồm việc phát hành trái phiếu Chính phủ xanh và trái phiếu quốc tế. – Cho vay lại vốn vay ODA và ưu đãi nước ngoài Nghị định sửa đổi quy định về cho vay lại vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ, bao gồm việc xác định cơ quan được ủy quyền cho vay lại, tỷ lệ cho vay lại đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập, và quy trình thẩm định, đánh giá việc đáp ứng các điều kiện cho vay lại. |
20 |
Nghị định 83/2026/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 23/03/2026.
Nghị định này áp dụng cho các tổ chức có liên quan đến việc sử dụng, sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát nhằm giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. – Sửa đổi hồ sơ đăng ký sử dụng chất được kiểm soát Nghị định sửa đổi quy định về hồ sơ đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát. Hồ sơ bao gồm đơn đăng ký và văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đăng ký. Trường hợp thông tin không đầy đủ từ cơ sở dữ liệu quốc gia, tổ chức phải bổ sung bản sao có xác nhận. – Thời hạn xử lý hồ sơ đăng ký Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ thông báo về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn bổ sung hồ sơ là không quá 05 ngày làm việc. Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ sẽ công bố thông tin về tổ chức đã hoàn thành đăng ký trong vòng 05 ngày làm việc. – Quy định về phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ quyết định phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu trong vòng 22 ngày làm việc. Quy trình bao gồm rà soát thông tin đăng ký, đối chiếu tổng lượng tiêu thụ quốc gia, kiểm tra thực tế và lấy ý kiến Bộ Công Thương. Tổ chức có nhu cầu điều chỉnh hạn ngạch phải gửi đơn đề nghị trước ngày 10 tháng 7 hàng năm. – Thay thế mẫu hồ sơ Nghị định thay thế một số mẫu hồ sơ tại Phụ lục VI, bao gồm Mẫu số 01, 02 và 04, nhằm đơn giản hóa và chuẩn hóa quy trình đăng ký và phân bổ hạn ngạch. – Điều khoản chuyển tiếp Hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực sẽ không phải nộp lại và được giải quyết theo quy định mới. Hồ sơ yêu cầu bổ sung trước ngày Nghị định có hiệu lực sẽ thực hiện theo quy định cũ, nhưng trình tự giải quyết tiếp theo sẽ theo quy định mới. |
21 |
Nghị định 82/2026/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 162/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 23/2017/NĐ-CP và Nghị định 37/2022/NĐ-СР, có hiệu lực kể từ ngày 04/05/2026
Nghị định này điều chỉnh các quy định về xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến hoạt động trên biển, đảo và thềm lục địa của Việt Nam, áp dụng cho các cá nhân và tổ chức có hành vi vi phạm trong các lĩnh vực này. – Hình thức và mức xử phạt Nghị định bổ sung các hình thức xử phạt chính gồm phạt cảnh cáo và phạt tiền, cùng với các hình thức xử phạt bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép, đình chỉ hoạt động, tịch thu tang vật và trục xuất. Mức phạt tiền tối đa có thể lên đến 1.000.000.000 đồng tùy theo thẩm quyền của các cơ quan thực thi. – Biện pháp khắc phục hậu quả Nghị định quy định các biện pháp khắc phục hậu quả như buộc nộp lại số tiền tương đương giá trị tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu thụ hoặc tẩu tán trái phép, và xử lý tang vật là chất thải nguy hại. – Thẩm quyền xử phạt Nghị định xác định rõ thẩm quyền xử phạt của các lực lượng như Cảnh sát biển, Bộ đội Biên phòng, Công an nhân dân, Hải quan, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Quản lý thị trường, và Kiểm ngư. Mỗi lực lượng có quyền xử phạt trong phạm vi địa bàn và lĩnh vực quản lý của mình, với mức phạt tiền tối đa khác nhau. – Xử phạt trên môi trường điện tử và chuyển hồ sơ hình sự Nghị định cũng quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trên môi trường điện tử và hướng dẫn chuyển hồ sơ sang cơ quan tố tụng hình sự nếu hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm. – Thay đổi cụm từ và bãi bỏ điều khoản Một số cụm từ trong Nghị định 162/2013/NĐ-CP được thay thế, và một số điều khoản bị bãi bỏ để phù hợp với các quy định mới. |
22 |
Nghị định 80/2026/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 142/2017/NĐ-CP ngày 11/12/2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ và Nghị định 139/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15/05/2026.
Nghị định này điều chỉnh các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực hàng hải và giao thông đường thủy nội địa. Đối tượng áp dụng bao gồm các cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm trong các lĩnh vực này. – Sửa đổi quy định xử phạt trong lĩnh vực hàng hải Nghị định bổ sung các hành vi vi phạm mới như vi phạm quy định về niêm yết thông tin giá cả trong lĩnh vực hàng hải. Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm buộc thay đổi tên cảng biển, bố trí đủ cán bộ an ninh cảng biển, và thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng bến cảng. Ngoài ra, các hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu giấy tờ không hợp lệ và buộc nộp lại giấy tờ bị tẩy xóa cũng được quy định. – Sửa đổi quy định xử phạt trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa Nghị định quy định mức phạt tiền cho các hành vi vi phạm như không có giấy chứng nhận đăng ký phương tiện, không đủ điều kiện sức khỏe khi điều khiển phương tiện, và vi phạm quy định về đón trả hành khách. Các biện pháp khắc phục hậu quả bao gồm buộc trang bị đủ áo phao, dụng cụ cứu sinh, và di dời hàng hóa vượt quá sức chở. – Thẩm quyền xử phạt Nghị định quy định rõ thẩm quyền xử phạt của các cơ quan như Thanh tra Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Hàng hải, Cảng vụ Đường thủy nội địa, Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, và Cảnh sát biển. Mức phạt tiền tối đa có thể lên đến 100.000.000 đồng tùy theo thẩm quyền của từng cơ quan và mức độ vi phạm. – Kiểm tra và xử lý vi phạm trên môi trường điện tử Nghị định cũng quy định việc kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử, cho phép sử dụng thông tin từ căn cước điện tử và tài khoản định danh điện tử để thực hiện các thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm. Các biện pháp này nhằm tăng cường hiệu quả quản lý và xử lý vi phạm trong lĩnh vực hàng hải và giao thông đường thủy nội địa. |
23 |
Nghị định 77/2026/NĐ-CP |
Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 17/03/2026
Nghị định này áp dụng cho Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ. – Nguyên tắc hoạt động của Quỹ Quỹ hoạt động dựa trên các nguyên tắc công khai, minh bạch, dân chủ và khách quan. Quỹ không tài trợ cho các tổ chức, cá nhân đã nhận hỗ trợ từ nguồn kinh phí nhà nước khác cho cùng nội dung. Quỹ cũng ứng dụng công nghệ số và trí tuệ nhân tạo trong quản lý và thực hiện nhiệm vụ. – Địa vị pháp lý và chức năng của Quỹ Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Quỹ có chức năng tài trợ, đặt hàng thực hiện các nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, phát triển quyền sở hữu trí tuệ, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và các chương trình quốc gia khác. – Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Quỹ tiếp nhận và quản lý các nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác, triển khai hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, và giám sát tiến độ, chất lượng sử dụng kinh phí. Quỹ có quyền ký kết hợp đồng, điều chỉnh nội dung tài trợ, và từ chối tài trợ nếu hồ sơ không đáp ứng yêu cầu. – Nguồn tài chính và nội dung chi của Quỹ Nguồn tài chính của Quỹ bao gồm ngân sách nhà nước, nguồn thu hoạt động sự nghiệp và các nguồn ngoài ngân sách. Nội dung chi của Quỹ bao gồm chi cho nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ lãi suất vay, và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo. – Quản lý tài chính và giám sát Quỹ thực hiện chế độ kế toán, quyết toán và lập báo cáo tài chính theo quy định pháp luật. Quỹ cũng thiết lập hệ thống giám sát nội bộ để theo dõi việc tuân thủ quy định pháp luật và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính. Việc xử lý rủi ro tài chính được thực hiện theo quy định pháp luật, đảm bảo minh bạch và có hồ sơ xác minh. |
24 |
Nghị định 78/2026/NĐ-CP |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 174/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2026
Ngày 17/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 78/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 174/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/05/2026. – Thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm Nghị định quy định rõ thẩm quyền xử phạt của các cơ quan và cá nhân liên quan. Cụ thể, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm thành lập có quyền phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 80 triệu đồng, đình chỉ hoạt động có thời hạn và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền phạt tiền đến 100 triệu đồng. Các chức danh thuộc lực lượng Công an nhân dân và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cũng được quy định thẩm quyền xử phạt cụ thể. – Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt Nghị định nêu rõ nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền xử phạt trong phạm vi cuộc thanh tra, kiểm tra. Nếu hết thời hạn mà chưa ra quyết định xử phạt, vụ việc phải được chuyển đến người có thẩm quyền. Trong trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền của nhiều chức danh, người thụ lý đầu tiên sẽ thực hiện xử phạt. – Thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả Việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải tuân theo pháp Luật xử lý vi phạm hành chính. Các biên bản, tài liệu liên quan đến việc thi hành phải có trong hồ sơ xử phạt theo quy định. – Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử Nghị định bổ sung quy định về xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử, thực hiện theo quy định tại Điều 18a Luật xử lý vi phạm hành chính và Chương IIIa Nghị định số 190/2025/NĐ-CP. Hành vi vi phạm quy định về quản lý vốn, sử dụng vốn và tài sản Nghị định bổ sung mục mới về hành vi vi phạm quy định quản lý vốn, sử dụng vốn và tài sản, nhằm tăng cường quản lý và giám sát trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. |
25 |
Nghị định 74/2026/NĐ-CP |
Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, có hiệu lực kể từ ngày 14/03/2026 Nghị định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi, cơ quan chuyên môn, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. – Phân loại và quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được phân loại theo chức năng và cấp quản lý. Các tài sản này bao gồm đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, và các công trình liên quan khác. Quản lý tài sản được thực hiện bởi Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tùy thuộc vào phạm vi quản lý. – Nguyên tắc quản lý và khai thác tài sản Việc quản lý và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải tuân thủ các nguyên tắc của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Tài sản phải được thống kê, kế toán đầy đủ và bảo trì theo quy định. Quyết định liên quan đến tài sản phải có sự đồng ý của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an nếu liên quan đến quốc phòng, an ninh. – Phương thức khai thác tài sản Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có thể được khai thác thông qua các phương thức như trực tiếp tổ chức khai thác, cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác, hoặc đầu tư theo hình thức hợp tác kinh doanh. Việc cho thuê hoặc chuyển nhượng phải được thực hiện thông qua đấu giá và tuân thủ các điều kiện cụ thể. – Quản lý tài chính từ khai thác tài sản Số tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản cũng được quy định rõ ràng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. – Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi Tài sản có thể bị thu hồi, điều chuyển, thanh lý hoặc xử lý trong trường hợp bị mất, hủy hoại. Quy trình xử lý phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành, đảm bảo không gây thất thoát tài sản công. – Báo cáo và cơ sở dữ liệu về tài sản Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải được báo cáo và cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu này, đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin. |
26 |
Nghị quyết 02-NQ/TW |
Nghị quyết của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên mới |
27 |
Nghị quyết 16/2026/NQ-CP |
Nghị quyết của Chính phủ quy định về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng – Chuyển giao được thực hiện trước thời điểm Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư có hiệu lực thi hành (dự án BT chuyển tiếp), có hiệu lực từ ngày 07/04/2026 đến hết ngày 31/12/2027. |
28 |
Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP |
Nghị quyết của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, quy định liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, |
29 |
Nghị quyết 15/2026/NQ-CP |
Nghị quyết của Chính phủ tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 của Chính phủ |
30 |
Nghị quyết 98/NQ-CP |
Nghị quyết của Chính phủ về việc triển khai Nghị quyết 265/2025/QH15 của Quốc hội về cho phép tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc – Nam thành các dự án độc lập; điều chỉnh một số nội dung Phụ lục I và II Nghị quyết 106/NQ-CP ngày 23/4/2025 của Chính phủ |
31 |
Nghị quyết 86/NQ-CP |
Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo |
32 |
Nghị quyết 12/2026/NQ-CP |
Nghị quyết của Chính phủ về thực hiện một số giải pháp cấp bách trong quản lý an toàn đập, hồ chứa nước |
33 |
Thông tư 41/2026/TT-BTC |
Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế trên thị trường tài sản mã hóa, ban hành ngày 06/04/2026, có hiệu lực cùng ngày. Thông tư áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam. – Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng Các tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu biểu quy định tại các phụ lục kèm theo Thông tư và Nghị định liên quan. – Kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Tổ chức cung cấp dịch vụ phải xác định và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý. Số thuế tạm nộp sẽ được trừ vào số thuế phải nộp theo quyết toán thuế năm. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu biểu quy định. – Khấu trừ và nộp thuế thay Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa của tổ chức nước ngoài và cá nhân. Thời điểm khấu trừ là khi xác nhận giao dịch thành công. Số thuế khấu trừ được xác định theo tỷ lệ quy định. – Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ Tổ chức cung cấp dịch vụ phải thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế chính xác và đầy đủ. Họ cũng phải quản lý tài khoản, lưu giữ dữ liệu giao dịch và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế khi được yêu cầu. Hệ thống công nghệ thông tin phải đảm bảo khả năng trích xuất và chuyển đổi dữ liệu phù hợp với yêu cầu quản lý của cơ quan thuế. Thông tư này được thực hiện thí điểm theo thời gian quy định tại Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP. Các nội dung không được hướng dẫn trong Thông tư này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành. |
34 |
Thông tư 32/2026/TT-BTC |
Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa, ban hành ngày 27/03/2024, có hiệu lực thi hành cùng ngày. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tham gia vào các hoạt động liên quan đến giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam, theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP của Chính phủ. – Chính sách thuế giá trị gia tăng Các hoạt động chuyển nhượng và kinh doanh tài sản mã hóa không chịu thuế giá trị gia tăng. Các hoạt động khác không được quy định cụ thể sẽ tuân theo pháp luật hiện hành về thuế giá trị gia tăng. – Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
– Chính sách thuế thu nhập cá nhân Cá nhân, dù cư trú hay không cư trú, có thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa qua dịch vụ tại Việt Nam phải nộp thuế thu nhập cá nhân với tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. – Thời điểm xác định doanh thu, thu nhập Thời điểm xác định doanh thu và thu nhập từ chuyển nhượng tài sản mã hóa được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân, tương tự như đối với chuyển nhượng chứng khoán. Thông tư này sẽ được áp dụng trong thời gian thí điểm theo Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP hoặc cho đến khi có chính sách thuế chính thức đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. |
35 |
Thông tư 30/2026/TT-BTC |
Thông tư của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực, ban hành ngày 27/03/2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 11/05/2026. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực, tổ chức có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động điện lực, và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc khai, thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động điện lực. – Mức thu phí thẩm định
– Khai, thu, nộp phí Người nộp phí phải nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước theo thời hạn và phương thức quy định. Tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước, bao gồm cả tiền lãi phát sinh nếu có. Chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí. – Biểu mức thu phí Biểu mức thu phí chi tiết cho từng lĩnh vực hoạt động điện lực được quy định rõ ràng, ví dụ: lĩnh vực phát điện có mức thu từ 10.600.000 đồng đến 28.800.000 đồng tùy theo công suất và loại hình nhà máy. Lĩnh vực phân phối điện có mức thu từ 12.100.000 đồng đến 21.800.000 đồng tùy theo chiều dài đường dây và dung lượng trạm biến áp. |
36 |
Thông tư 26/2026/TT-BTC |
Thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 73/2026/NĐ-CP ngày 10/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước, ban hành và có hiệu lực ngày 25/03/2026. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, bao gồm các nội dung về tổ chức thu, hoàn trả các khoản thu, thu viện trợ vào ngân sách nhà nước, và các quy trình, thủ tục thanh toán đối với các nhiệm vụ chi ngân sách từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài. – Quy định chi tiết các điều khoản của Nghị định 73/2026/NĐ-CP Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các điều khoản cụ thể của Nghị định 73/2026/NĐ-CP, bao gồm khoản 2 Điều 2, khoản 1 và khoản 4 Điều 4, Điều 18, khoản 4 Điều 19, khoản 4 và khoản 11 Điều 21, khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 31, khoản 2 Điều 34, và khoản 2 Điều 38. Những điều khoản này liên quan đến các quy định về ngân sách nhà nước, từ việc tổ chức thu, hoàn trả các khoản thu, đến việc quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu tư công. – Hướng dẫn về tổ chức thu và quản lý ngân sách Thông tư cũng hướng dẫn chi tiết về tổ chức thu, thu qua ủy nhiệm thu, hoàn trả các khoản thu và thu viện trợ vào ngân sách nhà nước. Ngoài ra, quy trình, thủ tục, hồ sơ thanh toán đối với các nhiệm vụ chi ngân sách từ nguồn vốn vay, viện trợ nước ngoài, chi dự trữ quốc gia, và chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn đầu tư công cũng được quy định rõ ràng. – Quản lý tài khoản và hạch toán kế toán Thông tư hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, hạch toán kế toán và nhập dữ liệu dự toán trên hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc. Các khoản thu, chi và tổ chức thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước cũng được quy định chi tiết để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách. |
37 |
Thông tư 25/2026/TT-BTC |
Thông tư của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 22/2019/TT-BTC ngày 16/4/2019 và Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, ban hành ngày 25/03/2026 và có hiệu lực thi hành từ ngày 10/05/2026. Thông tư này áp dụng cho các cá nhân và tổ chức liên quan đến việc cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan. – Thời hạn thông báo và phúc khảo kết quả thi Cục trưởng Cục Hải quan sẽ thông báo công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử trong vòng 15 ngày kể từ khi kết thúc kỳ thi. Người dự thi có quyền nộp đơn phúc khảo trong vòng 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả. Cục Hải quan sẽ tổ chức phúc khảo và thông báo kết quả trong vòng 15 ngày sau khi hết hạn nhận đơn phúc khảo. – Chi phí tổ chức kỳ thi Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của hội đồng thi và thanh toán qua phương thức điện tử. Chi phí này không được hoàn trả nếu người dự thi bỏ thi. Hội đồng thi sẽ xây dựng dự toán chi phí tổ chức kỳ thi theo nguyên tắc thu bù chi và phải được Cục Hải quan phê duyệt. Cục trưởng Cục Hải quan sẽ ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức kỳ thi dựa trên tình hình thực tế. – Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan Cục trưởng Cục Hải quan sẽ cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử, theo Mẫu số 03 ban hành kèm Thông tư này. |
38 |
Thông tư 21/2026/TT-BTC |
Thông tư của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, ban hành ngày 17/03/2026 và có hiệu lực cùng ngày. Thông tư này điều chỉnh các quy định liên quan đến việc miễn, giảm tiền thuê đất và kinh phí ủy nhiệm thu, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. – Hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất Thông tư sửa đổi Điều 59 của Thông tư 80/2021/TT-BTC, quy định chi tiết về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất trong các trường hợp cụ thể như: thiên tai, hỏa hoạn, sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc người khuyết tật. Hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị, biên bản xác định thiệt hại, bản sao quyết định cho thuê đất, và các tài liệu chứng minh khác. Đặc biệt, nếu các giấy tờ đã được tích hợp trên cơ sở dữ liệu quốc gia, người thuê đất không cần nộp lại. – Mức kinh phí ủy nhiệm thu Thông tư sửa đổi khoản 2 Điều 82, quy định mức kinh phí ủy nhiệm thu không vượt quá 6% trên tổng số tiền thu được. Cục trưởng Cục Thuế có thẩm quyền quyết định mức kinh phí phù hợp với từng địa bàn, và nội dung chi ủy nhiệm thu được bố trí ngoài định mức chi quản lý hành chính. – Thay thế mẫu biểu Thông tư thay thế một số mẫu biểu liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể là Mẫu số 02/TNDN và Mẫu số 05/TNDN, nhằm cập nhật và đồng bộ hóa với các quy định mới. – Điều khoản chuyển tiếp Trong thời gian chờ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định mới, việc áp dụng hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định dựa trên quy định hiện hành hoặc từng trường hợp cụ thể. Đối với doanh nghiệp nước ngoài có hợp đồng chuyển nhượng vốn trước khi Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực, việc khai thuế sẽ thực hiện theo mẫu cũ của Thông tư 80/2021/TT-BTC. |
39 |
Thông tư 22/2026/TT-BTC |
Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung và yêu cầu kỹ thuật của cơ sở dữ liệu về quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, ban hành và có hiệu lực cùng ngày 17/03/2026. Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố và cung cấp thông tin quy hoạch ở cấp quốc gia, vùng và tỉnh. – Định dạng dữ liệu số Văn bản pháp lý và sơ đồ quy hoạch phải được lưu trữ dưới các định dạng kỹ thuật số cụ thể. Văn bản pháp lý có thể ở định dạng (.doc), (.docx), (.odt), (.xls), (.xlsx) và PDF/A. Sơ đồ quy hoạch có thể ở định dạng (.dwg), (.dxf), (.dgn), (.gdb), (.mdb), (.tab), (.mid), (.shp), GeoTIFF hoặc GeoPDF. – Tổ chức dữ liệu và yêu cầu kỹ thuật Cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch phải được đóng gói theo định dạng như (.gdb), (.gml), (.gpkg) và phải có mã nhận dạng duy nhất cho từng đối tượng địa lý. Hệ quy chiếu tọa độ và thời gian phải tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Siêu dữ liệu phải bao gồm thông tin về cơ quan chủ quản, nguồn gốc dữ liệu, ngày cập nhật, định dạng dữ liệu, và các thông tin khác. – Nội dung và yêu cầu của sơ đồ quy hoạch Sơ đồ quy hoạch phải thể hiện chính xác vị trí, phạm vi, hướng tuyến của các đối tượng địa lý theo quy định pháp luật. Các sơ đồ phải đảm bảo tính chính xác và mối quan hệ không gian giữa các đối tượng địa lý. Thứ tự ưu tiên thể hiện các đối tượng địa lý trên sơ đồ cũng được quy định rõ ràng. – Danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu Danh mục đối tượng địa lý và cấu trúc dữ liệu của cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch tổng thể quốc gia, vùng và tỉnh được quy định chi tiết, cho phép bổ sung các đối tượng địa lý mới hoặc điều chỉnh kiểu dữ liệu để phù hợp với nội dung quy hoạch. Thông tư này thay thế Thông tư số 04/2023/TT-BKHĐT và quy định rõ ràng về việc tổ chức, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu quy hoạch, đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong việc lập và quản lý quy hoạch trên toàn quốc. |
40 |
Thông tư 20/2026/TT-BTC |
Thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, ban hành ngày và cùng có hiệu lực vào ngày 12/03/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế 2025 Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước và nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. – Hồ sơ chi phí được trừ Các khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Hồ sơ bao gồm các quyết định, văn bản xác nhận từ cơ quan có thẩm quyền và các tài liệu liên quan khác tùy theo loại chi phí như chi phí giáo dục, đào tạo, tài trợ, nghiên cứu khoa học, và các khoản chi khác. – Hồ sơ hưởng ưu đãi thuế Doanh nghiệp tự xác định điều kiện để hưởng miễn, giảm thuế và kê khai với cơ quan thuế. Nếu qua thanh tra phát hiện không đủ điều kiện, cơ quan thuế sẽ xử lý truy thu và phạt theo quy định. – Thời điểm xác định doanh thu tính thuế Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định cụ thể cho từng loại hoạt động như xuất khẩu, vận tải, xây dựng, cung cấp điện nước, và các hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài. – Kê khai và nộp thuế cho doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện kê khai và nộp thuế theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản liên quan. – Thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nước ngoài Quy định chi tiết về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm cả các hoạt động thương mại điện tử và kinh doanh trên nền tảng số. Đăng ký vốn đầu tư cho dự án mở rộng Doanh nghiệp phải thông báo số vốn đầu tư cho dự án mở rộng với cơ quan thuế cùng thời điểm nộp tờ khai quyết toán thuế. Nghĩa vụ thuế cho tài sản từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ Tài sản cố định từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chuyển sang hoạt động sản xuất kinh doanh phải tính vào thu nhập khác và được trích khấu hao theo quy định. Thông tư này thay thế và bãi bỏ một số thông tư trước đây liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp, nhằm đơn giản hóa và cập nhật các quy định phù hợp với tình hình mới. |
41 |
Thông tư 19/2026/TT-BCT |
Thông tư của Bộ Công thương quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước, ban hành và có hiệu lực cùng ngày 03/04/2026 Thông tư áp dụng cho các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, ngân hàng thương mại nơi thương nhân mở tài khoản phong tỏa để tiếp nhận nguồn ngân sách Nhà nước tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. – Nguyên tắc thực hiện Mọi hoạt động liên quan đến Quỹ bình ổn giá xăng dầu phải tuân thủ quy định pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch nhằm hạn chế biến động giá xăng dầu. Việc trích lập và chi sử dụng Quỹ được thực hiện theo phương án của Bộ Công Thương và chỉ áp dụng một lần cho mỗi thương nhân bán ra đầu tiên. – Tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước chịu trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức thực hiện việc tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu. Tạm ứng lần đầu dựa trên sản lượng bán ra đầu tiên của thương nhân, trong khi các lần tiếp theo dựa trên số tạm chi sử dụng Quỹ kỳ trước. Trong trường hợp nguồn ngân sách không đủ, Cục sẽ đề xuất bổ sung dự toán ngân sách. – Chi sử dụng và trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu Thương nhân thực hiện rút tiền từ tài khoản phong tỏa để chi sử dụng Quỹ theo thông báo điều hành giá bán xăng dầu của Bộ Công Thương. Số tiền trích lập Quỹ được xác định dựa trên sản lượng xăng, dầu bán ra trong kỳ điều hành. – Hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước xây dựng kế hoạch thu hồi ngân sách Nhà nước. Thương nhân phải thực hiện kiểm toán độc lập về Quỹ bình ổn giá xăng dầu và gửi báo cáo kết quả kiểm toán về Bộ Công Thương và Bộ Tài chính. Sau khi có kết quả kiểm toán, thương nhân phải chuyển nộp số dư Quỹ vào tài khoản của Cục tại Kho bạc Nhà nước để hoàn trả ngân sách Nhà nước. Thông tư này nhằm đảm bảo việc quản lý và sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu một cách hiệu quả, minh bạch, góp phần ổn định giá xăng dầu trên thị trường. |
42 |
Thông tư 13/2026/TT-BCT |
Thông tư của Bộ Công thương quy định phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương, ban hành và có hiệu lực cùng ngày 20/03/2026. Thông tư này áp dụng cho các đơn vị dự toán ngân sách thuộc Bộ Công Thương, bao gồm Văn phòng Bộ, Ban chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế, các Cục/Ủy ban, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các Cục/Ủy ban. Ngoài ra, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư, xây dựng của Bộ Công Thương cũng thuộc phạm vi áp dụng. – Phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách Thủ trưởng đơn vị dự toán có quyền quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị trực thuộc, phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí cho các hoạt động mua sắm, sửa chữa, cải tạo tài sản với tổng dự toán dưới 45 tỷ đồng. Ngoài ra, họ cũng có quyền phê duyệt các dự án xây dựng mới với tổng dự toán không quá 20 tỷ đồng. – Phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương có quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị, diện tích chuyên dùng và tổ chức mua sắm, quản lý tài sản công. Họ cũng có quyền quyết định điều chuyển, khai thác, xử lý và bán tài sản công trong phạm vi quản lý của mình. – Phân cấp thẩm quyền quản lý đầu tư công, đầu tư xây dựng Thủ trưởng đơn vị dự toán có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư cho các dự án đầu tư công không có cấu phần xây dựng. Họ cũng có quyền tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật cho các dự án có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng và quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định. Thông tư này thay thế các quyết định trước đây về phân cấp thẩm quyền quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư công, đầu tư xây dựng của Bộ Công Thương. |
43 |
Thông tư 01/2026/TT-NHNN |
Thông tư của Ngân hàng Nhà nước quy định việc cung cấp thông tin giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, ban hành ngày 10/03/2026, có hiệu lực thi hành ngày 01/05/2026 Thông tư này áp dụng cho Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi. – Nguyên tắc cung cấp thông tin Thông tin được cung cấp phải đảm bảo tính toàn vẹn và kịp thời. Việc cung cấp, sử dụng và quản lý thông tin phải tuân thủ quy định pháp luật. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không được chia sẻ thông tin với bên thứ ba, trừ khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chỉ đạo từ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. – Phạm vi và phương thức cung cấp thông tin Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được phép khai thác thông tin từ Ngân hàng Nhà nước theo danh mục và chỉ tiêu thông tin do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định. Thông tin có thể được cung cấp qua phương thức điện tử, và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải tuân theo hướng dẫn của Cục Công nghệ thông tin. – Quy trình và thời hạn gửi thông tin Thông tin được gửi theo thời hạn quy định trong quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Nếu ngày gửi trùng với ngày nghỉ, thông tin sẽ được gửi vào ngày làm việc tiếp theo. Trong trường hợp khẩn cấp, thông tin có thể được gửi qua fax hoặc email đã đăng ký. – Trách nhiệm của các bên liên quan Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng và Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin và đảm bảo an toàn mạng truyền tin. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải cung cấp thông tin kịp thời khi phát hiện vi phạm từ các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi. Các chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam cũng có trách nhiệm phối hợp và cung cấp thông tin theo quy định. Thông tư này thay thế Thông tư số 34/2016/TT-NHNN và các quy định liên quan sẽ tiếp tục áp dụng cho đến khi có quyết định mới từ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. |
44 |
Thông tư 02/2026/TT-NHNN |
Thông tư của Ngân hàng Nhà nước sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, ban hành ngày 31/03/2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/05/2026. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức tín dụng, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và các tổ chức tín dụng khác. – Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và các tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng. Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước cũng có thể cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi. – Quy định về bên cho vay và bên vay đặc biệt Bên cho vay đặc biệt có thể là Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi hoặc tổ chức tín dụng khác. Bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay từ Ngân hàng Nhà nước hoặc các tổ chức khác. – Lãi suất và điều kiện cho vay đặc biệt Thông tư quy định lãi suất cho vay đặc biệt là 0%/năm và không yêu cầu tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong một số trường hợp nhất định. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thể cho vay đặc biệt từ quỹ dự phòng nghiệp vụ theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi. – Trình tự và thủ tục cho vay đặc biệt Khi có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải gửi hồ sơ đề nghị đến Ngân hàng Nhà nước. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và quyết định việc cho vay trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. – Trách nhiệm của các bên liên quan Tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải sử dụng tiền vay đúng mục đích và trả nợ theo quy định. Ngân hàng Nhà nước có quyền áp dụng các biện pháp xử lý nếu tổ chức bảo hiểm tiền gửi không tuân thủ quy định về trả nợ. – Phụ lục và hướng dẫn Thông tư kèm theo các phụ lục hướng dẫn chi tiết về hợp đồng cho vay đặc biệt và báo cáo số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Các đơn vị liên quan phải thực hiện báo cáo và tuân thủ các quy định về cho vay đặc biệt theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. |

